Điều 14. Nội dung, hình thức và quy trình xét tuyển
1. Nội dung và hình thức xét tuyển:
a) Nội dung và hình thức xét tuyển thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.
b) Trước khi xét tuyển phải có ý kiến bằng văn bản của Chỉ huy Trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
2. Chuẩn bị tổ chức xét tuyển:
a) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày làm việc, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển: Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xét tuyển gồm; danh sách thí sinh để gọi vào phòng kiểm tra sát hạch; danh sách đề thí sinh ký xác nhận sau khi dự kiểm tra sát hạch; mẫu biên bản giao, nhận đề kiểm tra, sát hạch; mẫu biên bản mở đề kiểm tra, sát hạch; mẫu biên bản bàn giao kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, kết quả kiểm tra, sát hạch; mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy, quy định xét tuyển và các mẫu biên bản khác có liên quan đến việc xét tuyển. Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng, Ban kiểm tra phiếu dự tuyển, Ban kiểm tra, sát hạch. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng, Trưởng Ban kiểm tra phiếu dự tuyển, Trưởng ban kiểm tra, sát hạch in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh;
b) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày làm việc, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng niêm yết danh sách thí sinh tham gia dự kỳ xét tuyển theo số báo danh, nội quy, hình thức, tại địa điểm tổ chức xét tuyển.
3. Quy trình thực hiện xét tuyển:
a) Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển kiểm tra điều kiện người dự tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, báo cáo kết quả kiểm tra điều kiện của người dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển với Hội đồng tuyển dụng xem xét để thống nhất xác định danh sách người đủ điều kiện tham gia kiểm tra sát hạch;
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra điều kiện của người dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng niêm yết công khai danh sách người đủ điều kiện tham gia dự kiểm tra sát hạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tuyển dụng và gửi thông báo triệu tập người dự tuyển đủ điều kiện kiểm tra sát hạch theo địa chỉ mà người dự tuyển đăng ký (trong thông báo nêu cụ thể về thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có), địa điểm tổ chức kiểm tra sát hạch);
c) Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập người dự tuyển, Ban kiểm tra sát hạch thực hiện kiểm tra sát hạch về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự xét tuyển.
Nội dung kiểm tra sát hạch: Kiểm tra sát hạch trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương, thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác; khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước;
Ủy ban nhân dân cấp huyện được xác định thêm các nội dung kiểm tra sát hạch khác nhưng không trái với quy định về tiêu chuẩn và năng lực thực hiện nhiệm vụ của pháp luật chuyên ngành.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hình thức kiểm tra sát hạch (phỏng vấn hoặc viết).
đ) Thang điểm (phỏng vấn hoặc viết): 100 điểm.