vanban.org

Điều 7. Giao nộp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 11/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 29/01/2026
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2021 Hiệu lực 18/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2021/QĐ-UBND
09/02/202612/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giao nộp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại Điều 22 của Quy chế này có trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua trực tiếp là Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường) theo quy định của pháp luật hiện hành và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu do mình cung cấp. Bao gồm: 01 bộ thông tin, dữ liệu dạng giấy (bản chính, bản gốc hoặc bản sao được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hay xác nhận tính hợp pháp và giá trị thông tin); và 01 bộ thông tin, dữ liệu dạng số lưu trên đĩa CD, DVD.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện truyền số liệu quan trắc tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường). Đồng thời, có trách nhiệm tự bảo quản, định kỳ duy tu, bảo dưỡng, duy trì và vận hành thiết bị để đảm bảo tính chính xác, chịu trách nhiệm đối với dữ liệu môi trường được quan trắc.

3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trước khi bàn giao nộp lưu, đơn vị hoặc cá nhân bàn giao phải lập biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư và lưu vào hồ sơ theo Quy chế này. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập giấy xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với các trường hợp được quy định điểm a, khoản 3, Điều 7 của Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT; Giấy xác nhận giao nộp sản phẩm thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ phê duyệt quyết toán dự án theo quy định.