vanban.org

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu — Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2025/QĐ-UBND · 13/11/2025
Yên Bái Ban hành 27/07/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 11/2020/QĐ-UBND
13/11/202530/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu

1. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) = Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế (lít/l00km) x Hệ số (K)

Trong đó:

- Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế: Là mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết họp trong đô thị và ngoài đô thị đối với tùng loại xe của các hãng xe.

- Hệ số (K) : Là hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường bình quân cho các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5; hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: quay trở đầu xe, đường xấu, dốc, xe hoạt động trong thành phố, hoạt động trên đường ngắn, cầu tạm và được quy định như sau:

+ Đối với xe hoạt động đến 100.000 km: K = 1,3.

+ Đối với xe hoạt động trên 100.000 km đến 200.000 km: K = 1,35.

+ Đối với xe hoạt động trên 200.000 km: K = 1,4.

2. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với một số trường hợp cá biệt

a) Đối với xe ô tô đưa đón lãnh đạo thuộc các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ noi ở đến noi làm việc; xe ô tô tập lái; xe ô tô hoạt động trên địa bàn của các huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải định mức được tăng thêm nhưng không vượt quá 5% so với định mức tiêu hao nhiên liệu đã quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với xe ô tô động trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành; đường loại 6; đường có nhiều chướng ngại vật (vận tốc ô tô đạt < 30km/h); đường hỏng do mưa lũ, lụt lội, trơn, lẩy; xe đi khảo sát tuyến đường có địa hình xấu, đi đảm bảo giao thông thì định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm nhưng không vượt quá 20% so với định mức tiêu hao nhiên liệu đã quy định tại khoản 1 Điều này (kể cả trên địa bàn của các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và chỉ được áp dụng cho quãng đường đi thực tế trên tuyến đường đó.

3. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là định mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, tố chức, đơn vị căn cứ tình hình, chất lượng xe ô tô để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng xe ô tô cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và không vượt định mức tối đa.

4. Đối với một số loại xe ô tô chuyên dùng có tính chất đặc thù như: Xe cuốn, ép, chở rác; xe phun nước rửa đường; xe tải thì thủ trưởng cơ quan, tố chức, đơn vị căn cứ kết quả khảo sát mức tiêu hao nhiên liệu thực tế để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu cho phù hợp bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.