vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ- UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh quy định về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long: — Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024
Vĩnh Long Ban hành 13/03/2020 Hiệu lực 31/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh quy định về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2020/QĐ-UBND
10/07/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ- UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh quy định về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:

1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“ 2. Riêng các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế với mức trích tối đa là 4% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án”.

2. Điểm a khoản 4 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“a) Đối với những dự án có thành lập Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thì kinh phí được sử dụng cho Ban chỉ đạo là 5% và kinh phí được sử dụng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã và thành phố hoặc tổ chức phát triển quỹ đất được giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 65%;

Đối với những dự án không có thành lập Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thì kinh phí được sử dụng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã và thành phố hoặc tổ chức phát triển quỹ đất được giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 70%”.

3. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:

“c) Mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất đối với ngày nghỉ, ngày lễ thực hiện theo quy định”.

4. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh theo quy chế được duyệt của Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh”.