Điều 5. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
- Ke hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước phải có đây đủ các thông tin: danh mục, hạng mục công trình; khôi lượng chủ yêu, kinh phí thực hiện; quy mô giải pháp kỷ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kê hoạch bảo trì công trình đường bộ được lập theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư so 37/2018/TT- BGTVT.
- Các công việc trong ke hoạch bảo trì công trình đường bộ:
- Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ:
Bao gồm các công việc theo tiêu chuân kỷ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và quy trình bảo trì; điện chiếu sáng, thiết bị lap đặt vào công trình đường bộ.
Kế hoạch công tác bảo dưỡng thường xuyên được xây dựng cho khối lượng công việc thường xuyên trong 3 năm. Trên cơ sở kê hoạch bảo trì được Uy ban nhân dân tinh phê duyệt Sở Tài chính tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tình cấp kinh phí quản lý bảo trì đường bộ đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên ôn định 3 năm.
- Sửa chừa định kỳ bao gồm: Kế hoạch công tác sửa chữa định kỳ được xây dựng trên cơ sở định mức, quy trình bảo trì và thực tế hư hỏng của từng tuyến, đoạn tuyến đường bộ thời gian thực hiện công trình, hạng mục công trình từ 01 đến 02 năm
- Sửa chữa đột xuất là công trình, hạng mục công trình được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện để khắc phục đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt; xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, công trình đột xuất khi bị hư hỏng do chịu tác động của thiên tai hoặc bị xuông câp ảnh hường đèn an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trinh.
-
Các nội dung công việc khác: Sửa chữa thiết bị, nhà trạm kiểm tra tải trọng xe cố định, lưu động; kiểm tra quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ;
sửa chừa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; hoạt động thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Công việc được ưu tiên trong kế hoạch bảo trì hàng năm: Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ; khối lượng của dự án chuyển tiếp từ năm trước chuyển sang năm sau; Sửa chừa, khắc phục hậu quả thiên tai; sự cổ công trình; sửa chữa bổ sung hệ thông an toàn giao thông, các công trình đảm bảo an toàn giao thông, xử lý điểm đen tai nạn giao thông, sửa chữa cầu yếu, cầu hẹp; sửa chữa các tuyến đường hư hỏng mất an toàn giao thông; sửa chữa định kỳ nền, mặt đường các tuyển đường đã khai thác hêt thời hạn bảo trì; sừa chừa các hạng mục công việc khác.
- Lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước:
- Hàng năm, căn cứ vào định mức, quy trình bảo trì và tình trạng công trình đường bộ, cơ quan được giao quản lý, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh (Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xà) lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
- UBND cấp huyện đề xuat danh mục, hạng mục công trình hồ trợ từ nguồn kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ do Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu gửi Sở Giao thông vận tải tông họp trước 30 tháng 9 hăng năm.
Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, các tuyến đường khác do Sở Giao thông vận tải quản lý và tổng hợp danh mục công trình bảo trì đường bộ do UBND cấp huyện đề xuất hỗ trợ trình ƯBND tỉnh phê duyệt.
- Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước:
a. UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm đối với công trình, hạng mục công trình đường bộ trên hệ thống đường tỉnh và đường đô thị do Sở Giao thông vận tải quàn lý và danh mục các công trình, hạng mục công trình đường bộ do ƯBND cấp huyện quản lý đề xuất hỗ trợ kinh phí từ nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu trên cơ sở kế hoạch bảo trì do Sở Giao thông Vận tải lập.
- Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các tuyến đường, công trình đường bộ, tiêu chuẩn kỳ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỳ thuật, công việc và danh mục tuyển đường ưu tiên quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này, Sở Giao thông Vận tài chủ trì lập, trình ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 9 nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau (Đối với các công trình do ƯBND cấp huyện đề xuất, Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và ƯBND cấp huyện để tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường công trình đường bộ, trao đôi, thông nhât xác định mức độ hư hỏng và đê xuât quy mô, giải pháp sửa chữa làm cơ sở lập nhu cầu bảo trì).
- Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau (gồm danh mục tuyến đường, hạng mục công việc ưu tiên trong quản lý, bảo dưỡng thường xuyên và cho phép chuân bị đầu tư các dự án sửa chữa định kỳ).
- Căn cứ nội dung chấp thuận nhu cầu quản lý, bảo trì được chấp thuận và khả năng cân đổi của Ngân sách tỉnh cho bảo trì đường bộ, Sở Giao thông Vận tải lập kế hoạch quản lý, bảo trì trình Sở Tài chính thâm định trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí dự toán ngân sách để thực hiện.
- UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hằng năm đối với công trình, hạng mục công trình đường bộ đôi với đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường giao thông nông thôn trên địa bàn mình quản lý.
- Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chừa bảo trì, các dữ liệu khác về các tuyến đường, công trình đường bộ, tiêu chuân kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chủ trì lập, trình ƯBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 9 nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau.
- Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, ƯBND cấp huyện chấp thuận nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau (gồm danh mục tuyến đường, hạng mục công việc ưu_tiên trong quản lý, bảo dưỡng thường xuyên và cho phép chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa định kỳ). Căn cứ nội dung chấp thuận nhu cầu quản lý, bảo trì và khả năng cân đối ngân sách địa phương cho công tác quàn lý bảo trì đường bộ, cơ quan chuyên môn thuộc ƯBND cấp huyện, ƯBND cấp xã lập kế hoạch quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ theo phân cấp quản lý trình trình UBND cấp huyện xem xét, thẩm định, phê duyệt và bố trí ngân sách đê thực hiện.
- Đổi với công trình đường bộ chuyên dùng: Trước ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì trên cơ sở quy trình bảo trì được duyệt, hiện trạng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 39 cua Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
5. Đối với các công trình sửa chữa cần bổ sung kế hoạch, Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phổi hợp với Sờ kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, rà soát, kiểm tra hiện trường đê xác định mức độ hư hỏng, đê xuât quy mô và giải pháp sửa chữa trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương lập dự án sửa chữa và bổ sung vào kể hoạch bảo trì đường bộ.