vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: — Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024
Đắk Nông Ban hành 11/05/2020 Hiệu lực 11/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông · 11/2020/QĐ-UBND
11/05/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND (Khoản 1 Điều 12 Quy định kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

b) Khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh (trong thời kỳ có dịch bệnh theo công bố, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”

2. Một số nội dung của Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND (Điểm c khoản 2 Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Sở Y tế:

- Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức đăng ký sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ; khẩu trang y tế, vật tư y tế và các hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh (trong thời kỳ có dịch bệnh theo công bố, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý. Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện việc kê khai giá.”