vanban.org

Điều 4. Giá cho thuê cơ sở hạ tầng và công trình xã hội hóa — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/03/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 26/02/2019 Hiệu lực 08/03/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chế độ miễn, giảm về tiền thuê đất và giá cho thuê cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao... · 11/2019/QĐ-UBND
31/12/202353/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 08/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá cho thuê cơ sở hạ tầng và công trình xã hội hóa

1. Trên cơ sở quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có, UBND tỉnh xem xét, quyết định cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê có thời hạn.

2. Giá thuê: Giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng được hình thành trên cơ sở giá thuê tài sản trên đất và tiền thuê đất (nếu có). Trong đó:

a) Tiền thuê đất: Miễn, giảm theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008, Nghị định 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ và quy định tại Điều 3 quyết định này.

b) Giá thuê tài sản trên đất không bao gồm tiền thuê đất: Tính bằng mức giá thuê tối thiểu được xác định theo nguyên tắc bảo toàn chi phí hình thành nên tài sản cho thuê và bù đắp chi phí bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn tại điểm 3.2 Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.