Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay vốn
a) Đảm bảo điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Doanh nghiệp vận tải trúng thầu hoặc đặt hàng và được Sở Giao thông vận tải Phú Yên ký hợp đồng khai thác tuyến theo quy định về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Trường hợp trên tuyến xe buýt có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách. Phương tiện phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất được tính trên tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng dự toán theo dự án được duyệt.
3. Mức hỗ trợ lãi suất
a) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt: Hỗ trợ lãi suất 70% mức lãi suất theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa chủ dự án với tổ chức tín dụng.
b) Dự án đầu tư phương tiện: Hỗ trợ lãi suất 50% mức lãi suất theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa chủ dự án với tổ chức tín dụng.
4. Thời hạn hỗ trợTheo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 60 (sáu mươi) tháng đối với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng và đầu tư phương tiện.