vanban.org

Điều 5. Điều khoản thi hành — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2019/QĐ-UBND · 05/12/2019
Kiên Giang Ban hành 11/06/2019 Hiệu lực 21/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2019/QĐ-UBND
01/03/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/201922/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 21/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về  quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời cho các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các sở, ban, ngành tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019./.