vanban.org

Điều 3. Đi ều kiện cấp giấy ch ứ ng n hận đ ủ điều kiện hoạt động đ iể m cung cấp dịch vụ trò chơi điện t ử c ô ng cộng — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2023 Thay thế: 46/2024/QĐ-UBND · 23/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/QĐ-UBND · 23/03/2023
Hà Nam Ban hành 19/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích phòng máy, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2019/QĐ-UBND
03/04/202318/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đi ều kiện cấp giấy ch ứ ng n hận đ ủ điều kiện hoạt động đ iể m cung cấp dịch vụ trò chơi điện t ử c ô ng cộng

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 18/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 03/04/2023

1. Tổng diện tích các phòng máy:

a) Khu vực thành phố: Tối thiểu 50m2;

b) Khu vực thị xã, thị trấn và khu vực các xã là đô thị loại V: Tối thiểu 40m2;

c) Các khu vực còn lại: Tối thiểu 30m2.

2. Các điều kiện khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.