vanban.org

Điều 32. Áp dụng pháp luật 1. Về xử lý văn bản đến đối với hồ sơ thủ tục hành chính: a) Việc tiếp nhận các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được thực hiện tại Bộ phận Một cửa không áp dụng chế độ tiếp nhận văn bản đến theo Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính Phủ về công tác văn thư. b) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, phải xử lý chuyển ngay cho cán bộ, công chức, viên chức để tham mưu giải quyết, không phải đăng ký vào sổ văn thư tại cơ quan, đơn vị để rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ. 2. Khi thực hiện quy trình tiếp nhận, chuyển xử lý, giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này, ở những cơ quan, địa phương chưa hoàn thànhHệ thống thông tin một cửa điện tử, thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP), cấp Mã số hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo cấu trúc quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, lập và theo dõi quy trình giải quyết thông qua Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP); cán bộ, công chức, viên chức giải quyết cập nhật quy trình chuyển xử lý, giải quyết thủ tục hành chính vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ”. 3. Các nội dung khác trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TTVPCP. Điều 33. Kinh phí thực hiện Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Điều 34. Khen thưởng, kỷ luật 1. Trách nhiệm và kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan. 2. Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo và đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xét khen thưởng định kỳ (hàng năm) hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nếu tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong việc phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 35. Trách nhiệm thi hành 1. Nhiệm vụ chung của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương: a) Triển khai, tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quy chế này. b) Theo dõi, chỉ đạo công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. c) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cử công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn, trình độ, năng lực chuyên môn và thẩm quyền để thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm và Bộ phận Một cửa cấp huyện. d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải quyết công việc, chấn chỉnh những sai sót, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Có trách nhiệm xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn hoặc có sai sót; khi công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý vi phạm các quy định trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, gây bức xúc trong nhân dân. đ) Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của địa phương theo lộ trình được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện trả kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. e) Thường xuyên chỉ đạo việc rà soát, nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung nội dung danh mục, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Có giải pháp khen thưởng, khích lệ kịp thời đối với công chức, viên chức có thành tích trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân. g) Định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về Văn phòng UBND tỉnh theo quy định. h) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao. 2. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh: a) Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; Hướng dẫn thực hiện thống nhất các biểu mẫu liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. b) Trên cơ sở phương án nhân sự theo đề xuất của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng, nhiệm vụ cụ thể, thời gian cử dự kiến), Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách nhân sự được cử ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh. c) Xây dựng mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan; các công cụ, phương pháp thu thập thông tin, công cụ chấm điểm, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước. Tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất khen thưởng, kỷ luật (nếu có). d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh; công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp và thuộc thẩm quyền của cấp này có thể giao cấp khác tiếp nhận hồ sơ; danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh. đ) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giao sở, ban ngành chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế thực hiện liên thông đối với các thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính có liên quan với nhau theo quy định của Chính Phủ. e) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa phương đưa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết vào thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện theo quy định của Chính Phủ. g) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và ban hành quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định; h) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính ở cả 03 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã) theo tỉ lệ thủ tục hành chính thường xuyên phát sinh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này. i) Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính toàn tỉnh. k) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính. 3. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức (nếu có) làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định. b) Tổ chức tập huấn các kỹ năng hành chính cho công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp. c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở thông tin và Truyền thông hướng dẫn lưu trữ hồ sơ, dữ liệu điện tử đối với Bộ phận Một cửa các cấp. 4. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và ban hành quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định. c) Hướng dẫn việc kết nối, cung cấp thông tin của hệ thống thông tin Một cửa và các phần mềm chuyên ngành khác. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng Dịch vụ công tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, hướng dẫn các sở, ban ngành, địa phương thực hiện. d) Xây dựng, ban hành quy định thống nhất về Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh; hướng dẫn thống nhất việc kết nối, cung cấp thông tin của các hệ thống thông tin một cửa trên toàn tỉnh. đ) Phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này. 5. Nhiệm vụ của các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh: Thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Trung tâm, Bộ phận Một cửa cấp huyện và phối hợp với cơ quan nhà nước ở địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền. 6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc nội dung nào chưa phù hợp với tình hình thực tế cần sửa đổi, bổ sung thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, quyết định./. — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2026
Bình Thuận Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 11/2019/QĐ-UBND
15/05/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 60/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 36/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Áp dụng pháp luật
1. Về xử lý văn bản đến đối với hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Việc tiếp nhận các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được thực hiện tại Bộ phận Một cửa không áp dụng chế độ tiếp nhận văn bản đến theo Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính Phủ về công tác văn thư.
b) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, phải xử lý chuyển ngay cho cán bộ, công chức, viên chức để tham mưu giải quyết, không phải đăng ký vào sổ văn thư tại cơ quan, đơn vị để rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ.
2. Khi thực hiện quy trình tiếp nhận, chuyển xử lý, giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này, ở những cơ quan, địa phương chưa hoàn thànhHệ thống thông tin một cửa điện tử, thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP), cấp Mã số hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo cấu trúc quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, lập và theo dõi quy trình giải quyết thông qua Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP); cán bộ, công chức, viên chức giải quyết cập nhật quy trình chuyển xử lý, giải quyết thủ tục hành chính vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ”.
3. Các nội dung khác trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TTVPCP.
Điều 33. Kinh phí thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
Điều 34. Khen thưởng, kỷ luật
1. Trách nhiệm và kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ,
công chức, viên chức có liên quan.
2. Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo và đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xét khen thưởng định kỳ (hàng năm) hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nếu tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong việc phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Nhiệm vụ chung của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Triển khai, tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quy chế này.
b) Theo dõi, chỉ đạo công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
c) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cử công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn, trình độ, năng lực chuyên môn và thẩm quyền để thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm và Bộ phận Một cửa cấp huyện.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải quyết công việc, chấn chỉnh những sai sót, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Có trách nhiệm xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn hoặc có sai sót; khi công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý vi phạm các quy định trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, gây bức xúc trong nhân dân.
đ) Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của địa phương theo lộ trình được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện trả kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
e) Thường xuyên chỉ đạo việc rà soát, nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung nội dung danh mục, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Có giải pháp khen thưởng, khích lệ kịp thời đối với công chức, viên chức có thành tích trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.
g) Định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về Văn phòng UBND tỉnh theo quy định.
h) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh:
a) Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; Hướng dẫn thực hiện thống nhất các biểu mẫu liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Trên cơ sở phương án nhân sự theo đề xuất của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng, nhiệm vụ cụ thể, thời gian cử dự kiến), Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách nhân sự được cử ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
c) Xây dựng mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan; các công cụ, phương pháp thu thập thông tin, công cụ chấm điểm, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước. Tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất khen thưởng, kỷ luật (nếu có).
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh; công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp và thuộc thẩm quyền của cấp này có thể giao cấp khác tiếp nhận hồ sơ; danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh.
đ) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giao sở, ban ngành chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế thực hiện liên thông đối với các thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính có liên quan với nhau theo quy định của Chính Phủ.
e) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa phương đưa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết vào thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
và Bộ phận Một cửa cấp huyện theo quy định của Chính Phủ.
g) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và ban hành quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định;
h) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính ở cả 03 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã) theo tỉ lệ thủ tục hành chính thường xuyên phát sinh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
i) Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính toàn tỉnh.
k) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính.
3. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức (nếu có) làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã trên
địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Tổ chức tập huấn các kỹ năng hành chính cho công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở thông tin và Truyền thông hướng dẫn lưu trữ hồ sơ, dữ liệu điện tử đối với Bộ phận Một cửa các cấp.
4. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và ban hành quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Hướng dẫn việc kết nối, cung cấp thông tin của hệ thống thông tin Một cửa và các phần mềm chuyên ngành khác. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng Dịch vụ công tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, hướng dẫn các sở, ban ngành, địa phương thực hiện.
d) Xây dựng, ban hành quy định thống nhất về Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh; hướng dẫn thống nhất việc kết nối, cung cấp thông tin của các hệ thống thông tin một cửa trên
toàn tỉnh.
đ) Phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này.
5. Nhiệm vụ của các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh:
Thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Trung tâm, Bộ phận Một cửa cấp huyện và phối hợp với cơ quan nhà nước ở địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc nội dung nào chưa phù hợp với tình hình thực tế cần sửa đổi, bổ sung thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, quyết định./.