vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng, Giám đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Khối thi đua của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2024
Yên Bái Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành một số nội dung quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 11/2018/QĐ-UBND
29/06/202407/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Yên Bái · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Yên Bái · 40/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng, Giám đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Khối thi đua của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.