vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong việc xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/10/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 15/05/2018 Hiệu lực 30/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2018/QĐ-UBND
14/10/202444/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/09/202443/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 30/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong việc xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp:

a) Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực HĐND quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

b) Lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

2. Cơ quan được giao chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết hoặc trình UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết theo đúng tiến độ được phê duyệt và bảo đảm đúng trình tự thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Sở Tư pháp căn cứ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu giúp UBND tỉnh:

a) Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến danh mục, việc ban hành kế hoạch xây dựng văn bản quy định chi tiết do HĐND, UBND ban hành.

b) Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản được quy định chi tiết.

c) Đánh giá tiến độ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sở so sánh với thời điểm dự kiến cần phải ban hành theo kế hoạch.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được giao chủ trì tham mưu soạn thảo và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết.

đ) Định kỳ hằng quý báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.