Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
|
| Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) | ||
| Đặc biệt | KC A1 KC A2 KC A3 KC A4 | KC B1 KC B2 KC B3 | KC C1 KC C2 KC C3 | Bkc A1 bkc A2 bkc A3 | |||
| - Dưới 5 năm | 90 | 95 | 90 | 85 | 80 | ||
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 85 | 90 | 85 | 75 | 60 | ||
| - Trên 10 năm đến 15 năm | 80 | 85 | 80 | 70 | 45 | ||
| - Trên 15 năm đến 20 năm | 75 | 80 | 75 | 55 | 30 | ||
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 60 | 70 | 60 | 40 | |||
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 45 | 60 | 45 | 35 | |||
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 35 | 50 | 35 | 30 | |||
| - Trên 50 năm đến 70 năm | 30 | 40 | 30 | ||||
| - Trên 70 năm đến 85 năm | 35 | ||||||
| - Trên 85 năm | 30 |
Cấp loại nhà và mã hiệu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.