Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 11/2018/QĐ-UBND
Điều 19. Trách nhiệm của các sỏ’, ban, ngành cấp tình
Sở Công Thương
Là cơ quan thường trực của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này; tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh.
Xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Hỗ trợ, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo nhiệm vụ được phân công.
Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành là thành viên của Ban chuyển đồi chợ cấp tỉnh thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt định giá tài sản đối với chợ hạng 1 khi thực hiện chuyển đổi.
Hướng dẫn xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh và cấp huyện.
Tổ chức định giá tài sản đối với các chợ hạng 1; hướng dẫn trình tự, thủ tục định giá tài sản đối với các chợ hạng 2 và chợ hạng 3.
Sở Ke hoạch và Đầu tư
Xây dựng chương trình xúc tiến về kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực chợ; hướng dẫn những chính sách ưu đãi đầu tư về lĩnh vực đầu tư, quản lý chợ.
Hướng dẫn UBND cấp huyện trình tự, thủ tục đấu thầu quản lý chợ; hướng dẫn trình tự, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Hướng dẫn, thẩm định đối với việc đầu tư xây mới chợ, nâng cấp, cải tạo chợ, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với cảc sở, ban, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hướng dẫn trình tự thủ tục cho thuê đất đối với các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ theo quy định của Luật Đât đai và các văn bản hướng dân thi hành.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, ủy ban nhân dân huyện thực hiện công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về môi trường tại các chợ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Sở Xây dựng ;
Cung cấp các chỉ tiêu về quản lý quy hoạch và xây dựng có liên quan theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh và các chợ thuộc quản lý của cấp tỉnh khi có yêu cầu.
Triển khai và hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết ké được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định, số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 đối với các chợ chuyển đổi mô hình gắn với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo.
Sở Nội vụ: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Ban quản lý khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các chợ chuyển đổi mô hình gắn liền với đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.
Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; thực hiện quản lý thu thuế đối với các đơn vị quản lý chợ.
Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tuyên truyền, vận động, thành lập mới các hợp tác xã quản lý chợ; tăng cường năng lực về vốn, về trình độ quản lý hợp tác xã đảm bảo điều kiện năng lực thực hiện việc quản lý chợ.
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi11/2018/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
11/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Ngãi
Người ký
Trần Ngọc Căng
Ngày ban hành
04/04/2018
Ngày có hiệu lực
15/04/2018
Ngày hết hiệu lực
25/01/2026
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 0
Chưa có văn bản nào ở chiều này.
Văn bản tác động — văn bản khác tác động tới văn bản này 1