vanban.org

Điều 7. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 24/01/2022
Kon Tum Ban hành 19/04/2018 Hiệu lực 29/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 11/2018/QĐ-UBND
14/02/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN

1. Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN phải nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN; Danh mục BMNN của tỉnh và phạm vi BMNN do cơ quan, tổ chức mình quản lý và bảo vệ.

2. Tài liệu, vật mang BMNN tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung BMNN phải đề xuất độ mật của từng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo quy chế này). Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật, số lượng phát hành, phạm vi lưu hành (được ghi tại mục “Kính gửi” hoặc “Nơi nhận”). Văn thư cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng dấu độ mật vào tài liệu, vật mang BMNN theo quyết định của người duyệt ký văn bản.

3. Tài liệu dự thảo mang nội dung BMNN gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức cũng phải đóng dấu độ mật trên bản thảo. Người soạn dự thảo đề xuất độ mật ngay trên công văn đề nghị tham gia góp ý dự thảo. Văn bản dự thảo và các văn bản liên quan phát sinh trong quá trình dự thảo phải được lập hồ sơ công việc cùng với các bản chính văn bản mật được ban hành. Sau khi giải quyết xong, phải hoàn chỉnh hồ sơ của từng công việc và định kỳ bàn giao lại cho người làm công tác lưu trữ của cơ quan để quản lý thống nhất.

4. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ.

5. Hồ sơ BMNN chứa đựng nhiều tài liệu có độ mật khác nhau thì đóng dấu độ mật cao nhất ngoài bìa hồ sơ.

6. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN.

a) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”.

b) Trưởng, Phó trưởng các ban Đảng trực thuộc Tỉnh ủy; Chánh, Phó chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Bí thư, Phó bí thư thành ủy, huyện ủy; Bí thư, Phó bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Chánh, Phó Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc, Phó giám đốc Sở (hoặc tương đương); Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND - UBND huyện, thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN độ “Tối mật” và “Mật”.

c) Công an tỉnh thực hiện việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN theo quy định của Bộ Công an.

d) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN theo quy định của Bộ Quốc phòng.

đ) Chánh, Phó Chánh Văn phòng huyện ủy, thành ủy; Chánh, Phó chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện, thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN độ “Mật”.

e) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có nội dung BMNN có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu mang BMNN những văn bản do cơ quan, tổ chức mình phát hành (trừ trường hợp văn bản đó sử dụng tin, tài liệu BMNN của cơ quan, tổ chức khác).

g) Không được ủy quyền lại thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang BMNN.

7. Việc quản lý, sử dụng tài liệu, vật mang BMNN được in, sao, chụp thực hiện như tài liệu gốc.