vanban.org

Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 10/07/2019
Tuyên Quang Ban hành 22/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2017/QĐ-UBND
01/08/201913/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính

1. Đối với xã, thị trấn:

a) Loại I: Không quá 24 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 13 người.

b) Loại II: Không quá 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người.

c) Loại III: Không quá 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 9 người.

2. Đối với phường:

a) Loại I: Không quá 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người.

b) Loại II: Không quá 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người.

c) Loại III: Không quá 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người.

3. Phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này giảm 01 người.