Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá 01 mét vuông (m2) nhà xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:
| Thời gian đã qua sử dụng (năm) | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ | ||||
| Nhà biệt thự nhiều tầng | Nhà biệt thự một tầng | Nhà nhiều tầng | Nhà một tầng | Nhà bán kiên cố | |
| Từ 02 năm trở lại | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
| Trên 02 đến 05 | 95 | 95 | 95 | 95 | 85 |
| Trên 05 đến 10 | 90 | 80 | 90 | 80 | 50 |
| Trên 10 đến 20 | 80 | 65 | 75 | 50 | 40 |
| Trên 20 đến 30 | 70 | 50 | 60 | 40 | Không thu |
| Trên 30 đến 40 | 60 | 40 | 50 | 40 | Không thu |
| Trên 40 đến 50 | 50 | 40 | 40 | Không thu | Không thu |
| Trên 50 đến 60 | 40 | 40 | 40 | Không thu | Không thu |
| Trên 60 | Không thu | Không thu | Không thu | Không thu | Không thu |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.