vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước); như sau: — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 36/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Phú Yên Ban hành 23/03/2017 Hiệu lực 05/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) · 11/2017/QĐ-UBND
01/01/202136/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước); như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Quyết định này áp dụng cho các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng nộp tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, tàu thuyền và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cảng.

3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ:

- Các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt như: Bộ đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản có tàu, thuyền vào bến cập cảng được miễn thu giá dịch vụ nhưng phải đăng ký trước để đơn vị quản lý cảng bố trí vị trí neo đậu.

- Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền vào khu vực cảng cá để neo đậu trong thời gian có bão, lụt, áp thấp nhiệt đới được miễn giá dịch vụ nhưng phải chấp hành đúng quy định của đơn vị quản lý cảng về vị trí và thời gian neo đậu.

4. Đơn vị thu giá dịch vụ: Ban Quản lý cảng cá.

5. Mức thu giá dịch vụ:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức giá
Mức thu ngày đầu (đồng) Mức thu từ ngày thứ 2 (đồng)
I Tàu thuyền đánh cá cập cảng cá Một lần vào, ra cảng cá    
1 Có công suất dưới 20CV   6.000-8.000 3.000-4.000
2 Có công suất từ 20CV đến 50CV   10.000- 15.000 5.000 - 8.000
3 Có công suất từ 50CV đến 90CV   20.000-30.000 10.000-15.000
4 Có công suất từ 90CV đến 200CV   40.000-50.000 15.000-20.000
5 Có công suất trên 200CV   70.000-80.000 25.000-30.000
II Tàu, thuyền vận tải cập cảng cá Một lần vào, ra cảng cá    
1 Có trọng tải dưới 5 tấn   12.000-15.000 8.000-10.000
2 Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn   25.000-30.000 12.000-15.000
3 Có trọng tải trên 10 tấn đến 100tấn   70.000-80.000 35.000-40.000
4 Có trọng tải trên 100 tấn   100.000-130.000 50.000-60.000
III Các phương tiện vận tải qua cảng cá Một lần vào, ra cảng cá    
1 Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng   1.000-2.000  
2 Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn   6.000-8.000 4.000-5.000
3 Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn   10.000-15.000 6.000-8.000
4 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn   20.000-25.000 8.000-10.000
5 Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn   30.000 15.000
6 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn   40.000 20.000
IV Hàng hóa qua cảng cá      
1 Hàng thủy sản, động vật tươi sống Tấn 15.000-20.000  
2 Hàng hóa là containner Containner 50.000-60.000  
3 Hàng hóa khác Tấn 4.000-5.000  

6. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:

Giá dịch vụ sử dụng cảng cá được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.