vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) và cấp giấy phép xây dựng đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 69/2021/QĐ-UBND · 01/10/2021
Hưng Yên Ban hành 21/06/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và cấp phép xây dựng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2017/QĐ-UBND
10/10/202169/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) và cấp giấy phép xây dựng đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn tỉnh.

1. Thẩm định thiết kế cơ sở

Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, gồm: Công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng cấp II, III.

2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công)

Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) và thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 2 bước) của các công trình sử dụng vốn khác xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, gồm: Công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng cấp II, III, trừ công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện.

3. Cấp giấy phép xây dựng

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình (không bao gồm các công trình ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và nhà ở riêng lẻ) trên địa bàn tỉnh, gồm:

- Công trình cấp I, cấp II; các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng.

- Công trình tôn giáo.

- Công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng.

- Công trình quảng cáo.

- Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Những công trình xây dựng tiếp giáp với mặt đường dọc tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, trục đường phố chính (có chỉ giới đường đỏ mặt cắt ngang đường từ 24m trở lên) thuộc đô thị từ loại V trở lên.

- Các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong khu công nghiệp (trừ công trình tôn giáo, tín ngưỡng, công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng).

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị, trung tâm cụm xã (bao gồm cả công trình nhà ở do người dân tự xây thuộc các dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở), trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa; công trình tín ngưỡng và các công trình khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

4. Loại và cấp công trình căn cứ theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng.