vanban.org

Điều 5. Quy định quản lý kinh phí bảo vệ và đầu tư cho bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 16/07/2021
Hòa Bình Ban hành 21/04/2017 Hiệu lực 30/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 11/2017/QĐ-UBND
01/08/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định quản lý kinh phí bảo vệ và đầu tư cho bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1. Kinh phí để bảo vệ và đầu tư cho công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ nguồn thu của các di tích, nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác.

2. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cân đối, bố trí kinh phí từ các nguồn ngân sách hỗ trợ và huy động kinh phí từ các nguồn xã hội hóa cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di tích, ưu tiên đầu tư cho các di tích lịch sử cách mạng, di tích khảo cổ, di tích cần được tu sửa cấp thiết.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp, đầu tư cho công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và khai thác phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh.

4. Ban Quản lý di tích hoặc đơn vị, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý di tích có trách nhiệm theo dõi quản lý các nguồn thu, chi phục vụ hoạt động bảo vệ, đầu tư cho tu bổ, phục hồi phát huy giá trị di tích, đảm bảo công khai, minh bạch

. Điều 6. Quy định quản lý về đất trong khu di tích

1. Đối với các di tích quốc gia đặc biệt. Ban quản lý di tích được cấp giấy quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đất đối với đất được giao trong khu di tích.

2. Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa do tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và sử dụng đất.

3. Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa khác, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích chịu trách nhiệm quản lý di tích và đất thuộc di tích.

4. Đối với di tích là cơ sở tôn giáo không phải là di tích cấp quốc gia đặc biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo; cơ sở tôn giáo chịu trách nhiệm chính trong quản lý sử dụng đất trong khu di tích.