vanban.org

Điều 5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 36/2018/QĐ-UBND · 09/10/2018
Trà Vinh Ban hành 01/04/2016 Hiệu lực 11/04/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh · 11/2016/QĐ-UBND
20/10/201836/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 11/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc

1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động) được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.