vanban.org

Điều 17. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Thay thế: 71/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 71/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2016/QĐ-UBND
11/01/202171/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. · 35/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1591/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Cố đô về Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 1591/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ tham dự Giải thưởng

Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:

a) Bản đăng ký xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ của tác giả hoặc đồng tác giả (Biểu GTCĐ1-BĐK).

b) Báo cáo tóm tắt công trình (Biểu GTCĐ2-KH; GTCĐ3-CN; GTCĐ4-UD).

c) Văn bản xác nhận ứng dụng công trình (Biểu GTCĐ5-XN)

d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ liên quan đến công trình:

- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và mục lục).

- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có).

- Giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ đối với những công trình là kết quả của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

đ) Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do cấp quản lý đề tài, dự án tương ứng thành lập.

e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Khi có yêu cầu, tác giả, đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, đồng tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu.

2. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành theo quy định;

e) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng, tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh.

g) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành trước khi tổ chức Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh. Thời gian đăng thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 05 ngày làm việc;

h) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh ít nhất là 05 ngày làm việc trước khi gửi văn bản đề nghị kèm danh sách, biên bản họp Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ để làm thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng trong thời hạn 05 ngày làm việc.

i) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng (nếu có) và nộp 02 bộ hồ sơ (bản giấy) nếu công trình được đề nghị xét ở Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 70% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành.

4. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh:

a) Kiểm tra, rà soát hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị;

b) Xem xét, đánh giá, bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Sở Khoa học và Công nghệ để làm thủ tục gửi Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ.