Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Công tác chỉ đạo trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp trong các hoạt động:
a) Xây dựng văn bản pháp luật phục vụ hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ;
c) Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền;
đ) Giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
e) Nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
2. Xây dựng văn bản pháp luật phục vụ hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Khi phát sinh những vấn đề mới liên quan đến công tác quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các bên có trách nhiệm phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả của hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ
Các bên có trách nhiệm chủ động và phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý được phân công bằng các hình thức phù hợp cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp đó là bí mật nhà nước
a) Các bên có trách nhiệm thường xuyên phối hợp trao đổi, cung cấp các nội dung sau đây:
- Thông tin, tài liệu pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ;
- Tình hình, kết quả công tác quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
- Các nội dung chuyên môn phục vụ việc xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về sở hữu trí tuệ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền
a) Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tích cực chủ động, phối hợp tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh;
b) Các bên có trách nhiệm cử cán bộ có khả năng chuyên môn tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành khi được yêu cầu để cùng phối hợp xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên;
c) Đối với vụ việc vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên sẽ chủ trì giải quyết. Cơ quan này có thể phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tư vấn, trao đổi các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ việc xử lý vi phạm;
d) Đối với vụ việc vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ có tình tiết phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau thì cơ quan chủ trì xử lý vi phạm có thể yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền liên quan phối hợp xử lý vi phạm. Nội dung yêu cầu phối hợp: thông tin tóm tắt về vụ việc, những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn (chậm nhất là 15 ngày) để cơ quan nhận yêu cầu trả lời. Cơ quan nhận yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời trong thời hạn ấn định, trường hợp từ chối phối hợp xử lý thì phải nêu rõ lý do;
đ) Cơ quan xử lý vi phạm có quyền sử dụng kết quả xem xét, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ do cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện (nếu có) để bảo đảm thống nhất về biện pháp xử lý và mức phạt đối với các hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên quan đến một đối tượng sở hữu trí tuệ của cùng chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Trường hợp có ý kiến, kết luận, quyết định khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về xác định hành vi vi phạm, biện pháp, mức độ xử lý vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có thể lập hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn liên quan để giúp cơ quan có thẩm quyền kết luận về hành vi vi phạm.
6. Giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
a) Cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tổ chức thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý được phân công theo quy định của pháp luật;
b) Khi nhận được đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu thấy yêu cầu xử lý xâm phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì cơ quan nhận đơn hướng dẫn để người nộp đơn thực hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyển đơn cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn. Cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành thụ lý giải quyết đơn phải mời đại diện cơ quan chuyển đơn tham gia và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan chuyển đơn.
7. Nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ
a) Các bên có trách nhiệm phối hợp tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm, giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm cho cán bộ làm công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hỗ trợ nhau trong công tác đào tạo, học tập, nghiên cứu, hợp tác ở trong nước và quốc tế về quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ có trách nhiệm quản lý và phối hợp với các tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ, giám định sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
d) Các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các dự án tăng cường năng lực phục vụ công tác phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý được phân công.