vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 11 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/05/2022 Thay thế: 14/2022/QĐ-UBND · 27/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 23/07/2019
Tây Ninh Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 25/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh · 11 /2016/QĐ-UBND
07/05/202214/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/201926/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 25/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Tây Ninh · 27/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11 /2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thưc hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.