vanban.org

Điều 5. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất và Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 21/05/2018
Quảng Nam Ban hành 05/05/2016 Hiệu lực 15/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 11/2016/QĐ-UBND
01/06/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất và Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất là tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng (kể cả Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan, tổ chức kinh tế khác) được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất là tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu giá tài sản và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

3. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được thành lập để thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất để thực hiện dự án có giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 500 tỷ đồng trở lên;

b) Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn các huyện miền núi (gồm Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang và Phước Sơn) và các xã miền núi thuộc địa bàn các huyện còn lại mà tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất không có tổ chức có chức năng bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

4. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất thì quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất cho từng dự án cụ thể.

5. Thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 3 Điều này gồm đại diện lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện các cơ quan tài nguyên và môi trường, tư pháp, tài chính, xây dựng cùng cấp và cơ quan, tổ chức khác có liên quan là uỷ viên.