vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2023 Thay thế: 15/2023/QĐ-UBND · 07/07/2023
Cần Thơ Ban hành 12/04/2016 Hiệu lực 22/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 11/2016/QĐ-UBND
20/07/202315/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 30/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố

1. UBND thành phố gồm: Chủ tịch, 04 Phó Chủ tịch (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ) và các ủy viên.

Ủy viên UBND thành phố là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố là ủy viên phụ trách Quân sự, Giám đốc Công an thành phố là ủy viên phụ trách Công an.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố gồm có các sở và cơ quan tương đương sở:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp thành phố, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

c) Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.