vanban.org

Điều 5. Biên chế của Sở Tư pháp — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2021 Thay thế: 07/2021/qđ-ubnd · 10/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 36/2015/QĐ-UBND · 24/12/2015
Trà Vinh Ban hành 29/06/2015 Hiệu lực 09/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/qđ-ubnd Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 07/2021/qđ-ubnd
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 11/2015/QĐ-UBND
20/05/202107/2021/qđ-ubndThay thế Đang xem 03/01/201636/2015/QĐ-UBNDBổ sung 09/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế của Sở Tư pháp

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Sở Tư pháp.