Điều 3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được quy định như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá hai (02) ha cho mỗi loại đất.
b) Đất trồng cây lâu năm không quá mười (10) ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi (30) ha đối với xã, thị trấn ở miền núi.
c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 5 Quyết định này.