vanban.org

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2023 Thay thế: 13/2023/QĐ-UBND · 20/06/2023
Quảng Trị Ban hành 28/05/2015 Hiệu lực 07/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định định mức đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở xã, thôn, bản, đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ · 11/2015/QĐ-UBND
30/06/202313/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số và xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.