vanban.org

Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2018 Thay thế: 13/2018/QĐ-UBND · 27/04/2018
Phú Yên Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 27/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
18/05/201813/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1062/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 197/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên · 1062/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng thường xuyên hàng năm thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ (từ Điều 53 đến Điều 65) và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Số lượng bản báo cáo thành tích như sau: Danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng lao động”; Huân chương Độc lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng; cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: gồm 04 bản chính và 50 bản tóm tắt. Các trường hợp còn lại gồm 04 bản chính và 20 bản tóm tắt.

3. Hồ sơ, thủ tục đơn giản: Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo Điều 61 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 20, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.