vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2025/QĐ-UBND · 19/05/2025
Phú Thọ Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 07/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định cụ thể về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nhiệm vụ cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ KH&CN, trong đó bao gồm: Tên nhiệm vụ, Cơ quan chủ trì (Nếu giao trực tiếp), Định hướng mục tiêu, Dự kiến sản phẩm.

b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: tổ chức việc tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt thực hiện đối với từng nhiệm vụ; ký Hợp đồng thực hiện, quyết định điều chỉnh các nội dung trong Quyết định phê duyệt và Hợp đồng ký kết trong quá trình thực hiệ; Tổ chức kiểm tra, thanh tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ, lưu giữ, công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ cấp cơ sở: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ sở) phê duyệt và quản lý.