vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 10/03/2017
Lào Cai Ban hành 30/03/2015 Hiệu lực 09/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND · 11/2015/QĐ-UBND
27/03/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Thay cụm từ “kinh doanh vé tham quan các khu du lịch” tại các Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8, Khoản 4 Điều 10 bằng cụm từ “bán vé tham quan vào các khu du lịch”.

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“1. Mức thu tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có sản phẩm du lịch lữ hành, lưu trú, bán vé tham quan vào các khu du lịch trên địa bàn tỉnh là 1,5% (một phẩy năm phần trăm) doanh thu của các sản phẩm du lịch thuộc Khoản 1, Điều 2 của Quy định này sau khi đã trừ các khoản quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Các Khoản được trừ trong doanh thu không phải nộp tiền dịch vụ môi trường rừng, gồm: dịch vụ ăn uống, cước vận tải, xây dựng cơ bản, tiền sử dụng nước sinh hoạt; tiền vé tham quan, tiền phòng nghỉ đã nộp một lần ở đơn vị kinh doanh du lịch khác.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch chịu trách nhiệm lập bảng kê, bóc tách các khoản được trừ, sau đó xin xác nhận của cơ quan thuế để làm cơ sở tính tiền dịch vụ môi trường rừng.”

3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Sử dụng 90% số tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng chi cho các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án do UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm: các chương trình dự án trồng rừng cảnh quan; chi phí hỗ trợ kinh phí chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm ứng dụng cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ các dự án trồng rừng; hỗ trợ quảng bá xúc tiến du lịch và các hoạt động liên quan đến du lịch; đào tạo nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.”

4. Bổ sung Khoản 3 Điều 11, như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm thi hành

3. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của UBND tỉnh thực hiện đến hết ngày 31/12/2012. Sau thời gian đó, thực hiện theo quy định tại Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh và Quyết định sửa đổi, bổ sung này”