vanban.org

Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 17/11/2016
Hà Giang Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 53/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/11/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 145/TTr-STNMT ngày 10 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục số 02 kèm theo) .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục số 02:

BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỔI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA SỐ LƯỢNG

KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN KHAI THÁC

KHOÁNG SẢN KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

 (Kèm theo Quyết định số: 11 /2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban nhân tỉnh Hà Giang)

STT Tên dự án khai thác mỏ Đơn vị tính Hàm lượng (%) Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khai Ghi chú
Chất có ích trong quặng đầu Chất có ích trong tinh quặng Chất có ích trong đuôi thải Khoáng sản thành phẩm Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
I QUẶNG SẮT
1 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê Tấn 48,38 60,56 23,08 1 1,48  
2 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Tùng Bá, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên (giai đoạn I, II). Tấn 42,24 60,15 16,85 1 1,71  
3 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Lũng Rầy, xã Thuận Hoà, huyện Vị Xuyên (kể cả phần mở rộng). Tấn 46,63 61,0 15,0 1 1,45  
4 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Ngải Thầu Sản, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ. Tấn 60,0 60,0 - 1 1 Quặng chỉ qua rửa sơ bộ nên không có đuôi thải
II QUẶNG CHÌ, KẼM
1 Dự án khai thác khoáng sản mỏ chì, kẽm Na Sơn, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên. Tấn 15,81 57,5 0,03 1 3,64  
2 Dự án đầu tư khai thác mỏ chì kẽm Bản Kẹp, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê. Tấn 19,52 63,35 1,02 1 3,37  
3 Dự án đầu tư khai thác mỏ chì kẽm Tà Pan, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê. Tấn 21,99 66,665 1,04 1 3,13  
4 Dự án đầu tư khai thác mỏ chì, kẽm Ao Xanh, xã Yên Bình, huyện Quang Bình. Tấn 19,1 63,035 2,81 1 3,70  
III QUẶNG ANTIMON
1 Dự án khai thác mỏ antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh. Tấn 11,19 99,85 2,0 1 10,65  
2 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng antimon Bản Trang, xã Xín Cái, huyện Mèo Vạc. Tấn 7,25 98,27 1,64 1 17,22  
3 Dự án đầu tư khai thác mỏ antimon Phe Thán, xã Sơn Vĩ, huyện Mèo Vạc. Tấn 6,97 98,27 1,64 1 18,13  
IV QUẶNG MANGAN
1 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Tân Bình, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. Tấn 15,26 21,67 3,83 1 1,56  
2 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Nà Viền, xã Giáp Trung, huyện Bắc Mê. Tấn 12,35 28,25 4,42 1 3,01  
3 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. Tấn 19,24 35,77 4,01 1 2,09  
4 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Nà Pia, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê. Tấn 17,63 31,32 3,7 1 1,98  
5 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Đồng Tâm, xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang. Tấn 12,16 17,29 0,96 1 1,46  
6 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám 2, thôn Bản Xám, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. Tấn 14,63 21,14 2,87 1 1,55  
7 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Lùng Chang, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. Tấn 12,36 26,59 1,99 1 2,37  
8 Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám 1, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. Tấn 20,0 37,64 4,96 1 2,17  
V QUẶNG THIẾC
1 Dự án khai thác khoáng sản mỏ thiếc, vônfram Tả Phìn - Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn. Tấn 48,21 99,75 0,25 1 2,07