vanban.org

Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 23/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 53/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 11/2014/QĐ-UBND
03/09/201511/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/08/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/11/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí

bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang

__________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang tại Tờ trình số 271/TTr-STNMT ngày 11 tháng 12 năm 2013; Công văn số 497/STNMT-KSN ngày 11 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có phụ lục số 01, số 02 kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định; chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai đối với từng dự án khai thác khoáng sản.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

Bảng tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượngkhoáng sản nguyên khai đối với từng loại

Phụ lục số 01

          BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỔI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA

SỐ LƯỢNGKHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Số

TT

Loại khoáng sản Đơn vị tính Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khai Ghi chú
Khoáng sản thành phẩm Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
1 Đá xẻ        
a Có diện tích bề mặt > 1m2 m3 1 1,4  
b Có diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2 m3 1 1,3  
c Có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,5m2 m3 1 1,2  
d Có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 m3 1 1,1  
2 Sỏi, cuội, sạn m3 1 1  
3 Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường       2,68-2,71 tấn/m3 nguyên khai
3.1  Đá hộc (> 15 cm) - 1 m3 1,5 tấn  
3.2  Đá ba (8 ÷ 15 cm) - 1 m3 1,52 tấn  
3.3  Đá dăm (2 ÷ 8 cm) - 1 m3 1,5 tấn  
3.4  Đá mạt (0,5 ÷ 2 cm) - 1 m3 1,6 tấn  
4 Đá vôi sản xuất xi măng Tấn 1 m3 1,47 tấn  
5 Cát vàng (cát bê tông) m3 1 1  
6 Cát đen (xây trát) m3 1 1  
7 Cát san lấp m3 1 1  
8 Đất san lấp xây dựng công trình m3 1 1  
9 Đất sét làm gạch, ngói - 1 m3 1,45 tấn

Định  mức:

- 1000 viên gạch đặc = 2,3 tấn.

- 1000 viên gạch rỗng = 1,6 tấn.

10 Mica Tấn 1 1  
11 Nước khoáng thiên nhiên m3 1 1  
Phụ lục 02

Bảng tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai đối với một số

Phụ lục số 02

BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỔI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA

SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI MỘT SỐ

DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT Tên dự án khai thác mỏ Đơn vị tính Hàm lượng (%) Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khai Ghi chú
Chất có ích trong quặng đầu Chất có ích trong tinh quặng Chất có ích trong đuôi thải Khoáng sản thành phẩm Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
A QUẶNG SẮT
1 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê Tấn 48,38 60,56 23,08 1 1,48  
2 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Tùng Bá, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên (giai đoạn I, II) Tấn 42,24 60,15 16,85 1 1,71  
3 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Lũng Rầy, xã Thuận Hoà, huyện Vị Xuyên (kể cả phần mở rộng) Tấn 46,63 61 15,0 1 1,45  
4 Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Ngải Thầu Sản, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ Tấn 60,0 60,0 - 1 1  
B QUẶNG CHÌ, KẼM
5 Dự án khai thác khoáng sản mỏ chì, kẽm Na Sơn, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên Tấn 15,81 57,5 0,03 1 3,64  
C QUẶNG ANTIMON
6 Dự án khai thác mỏ antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh Tấn 11,19 99,85 2,0 1 10,65  
D QUẶNG THIẾC
7 Dự án khai thác khoáng sản mỏ thiếc, vônfram Tả Phìn - Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn Tấn 48,21 99,75 0,25 1 2,07