vanban.org

Điều 17. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 01/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Bình Phước Ban hành 28/05/2015 Hiệu lực 07/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 11/2015/QĐ-UBND
01/02/201901/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu, trả lời các chất vấn, các kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo tình hình công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện các chủ trương, chính sách của Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.