Điều 9. Đầu mối và hồ sơ trình thẩm định các khoản viện trợ PCPNN
1. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ
a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, tham mưu UBND tỉnh Nghệ An trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An:
- Khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án: Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Khoản viện trợ PCPNN phi dự án và các khoản cứu trợ khẩn cấp có yếu tố nước ngoài: Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN phải bao gồm các văn bản sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt của Chủ khoản viện trợ PCPNN theo các nội dung chủ yếu sau:
- Đơn vị tài trợ và quản lý dự án.
- Trị giá của khoản viện trợ.
- Tính phù hợp của khoản viện trợ với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN.
- Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.
- Khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
b) Văn bản (bản gốc) của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó.
c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án theo khoản 1 Điều 9, Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).
d) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ.
đ) Đối với khoản viện trợ là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 9, Quy chế này, cần bổ sung thêm các văn bản sau:
- Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ (bản sao có chứng thực).
- Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ; trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (bản sao có chứng thực).
- Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận (bản sao có chứng thực).
e) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, ngoài những hồ sơ quy định tại các mục a, b, c, d, đ bổ sung vào hồ sơ các văn bản theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
3. Số lượng hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án trình thẩm định thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh được lập thành 05 bộ (trong đó có ít nhất là 01 bộ gốc); đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Quy định tại Điều 12, Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo. Chủ chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung thống nhất giữa bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài.