vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2019 Thay thế: 37/2019/QĐ-UBND · 06/09/2019
Long An Ban hành 08/02/2014 Hiệu lực 18/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An · 37/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An · 11/2014/QĐ-UBND
20/09/201937/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1: “Hỗ trợ tiền ăn”

a) Học ngoài tỉnh

- Đối với lớp học liên tục trên 20 ngày/tháng (tính theo thời gian tập trung).

+ Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:           50.000 đồng/người/ngày.

+ Các tỉnh, thành phố khác:                               40.000 đồng/người/ngày.

- Đối với lớp học từ dưới 20 ngày/tháng (tính theo ngày thực học).

+ Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:           50.000 đồng/người/ngày.

+ Các tỉnh, thành phố khác:                               40.000 đồng/người/ngày.

b) Học trong tỉnh (tính ngày thực học):              30.000 đồng/người/ngày.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1: “Chi phí đi học được trợ cấp”

a) Tiền học phí, lệ phí thi tuyển, thi cuối khóa được thanh toán theo biên lai thu tiền của nhà trường.

b) Tài liệu học tập: Được thanh toán tiền tài liệu học tập theo chương trình chính khóa, có phiếu thu của nhà trường, không thanh toán tiền tài liệu cho việc tham khảo của học viên.

c) Tiền nghỉ trọ (kể cả những lớp học từ dưới 20 ngày/tháng), có phiếu thu của nhà trường, cơ sở đào tạo hoặc có giấy xác nhận nơi thuê chỗ trọ:

- Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ  600.000 đồng/tháng/người.

- Học trong tỉnh (áp dụng đối với khoảng cách từ cơ quan đến nơi học từ 15 km trở lên) mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.

d) Tiền tàu xe:

Áp dụng đối với lớp học liên tục trên 20 ngày/tháng, bao gồm đi học trong tỉnh (áp dụng đối với khoảng cách từ cơ quan đến nơi học từ 15km trở lên) hoặc học ngoài tỉnh, được hỗ trợ 01 (một) lượt đi và về tiền tàu xe từ cơ quan đến nơi học của thời gian tập trung, các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định;

3. Sửa đổi khoản 4 Điều 1: “Quy định đối với các lớp hợp đồng với Trường Chính trị”

Đối với các lớp do Sở Nội vụ hợp đồng với Trường Chính trị như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình dành cho cán bộ chính quyền cơ sở với mức khoán 720.000 đồng/học viên/tháng (theo số liệu học viên thực tế và số tháng thực học) để chi phí cho lớp học.