Điều 5. Cách thức, phương pháp tính điểm.
Các cụm từ sau đây được hiểu là:
- Số hộ gia đình: Là số hộ đã có đăng ký Sổ hộ khẩu trên địa bàn theo quy định.
- Số nhân khẩu: Được tính bao gồm nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú và nhân khâu đã đăng ký tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên ở xóm, tổ dân phố như: Học sinh, sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; công nhân lao động ở các khu công nghiệp, nhà máy.
- Diện tích đất ở: Được quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Các yếu tố đặc thù: Là tiêu chí phản ánh những đặc điểm riêng của từng vùng, từng địa phương có liên quan, ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước; gồm: Khu vực, tỷ lệ người dân tộc ít người, tỷ lệ tín đồ tôn giáo,.. được cơ quan có thẩm quyền quy định, công nhận.
+ Khu vực: Đặc biệt khó khăn, vùng CT229, vùng cao,... căn cứ vào các quy định công nhận của các cơ quan có thẩm quyền.
+ “Tỷ lệ người dân tộc ít người” của một xóm, tổ dân phố được tính như sau: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa “Tổng số nhân khẩu là người dân tộc ít người theo quy định như: Dân tộc Mường, dân tộc Thái,...” trên “Tổng số nhân khẩu” của một xóm, tổ dân phố đó.
+ “Tỷ lệ tín đồ tôn giáo” của một xóm, tổ dân phố được tính như sau: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa “Tổng số nhân khẩu là tín đồ theo các tôn giáo, như: Đạo phật, đạo Thiên chúa giáo, đạo Tin lành,... ” trên “Tổng số nhân khẩu” của một xóm, tổ dân phố đó.
1. Đối với xóm:
a) Về số hộ gia đình: Xóm có dưới 100 hộ được tính 35 điểm; xóm có từ 100 đến 250 hộ, cứ tăng 50 hộ được tính thêm 18 điểm và được tính từ 36 điểm đến 89 điểm; xóm có trên 250 hộ, cứ tăng 50 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 90 điểm đến không quá 200 điểm.
b) Về số nhân khẩu: Xóm có dưới 400 nhân khẩu được tính 35 điểm; xóm có từ 400 đến 1.000 nhân khẩu, cứ tăng 200 nhân khẩu được tính thêm 18 điểm và được tính từ 36 điểm đến 89 điểm; xóm có trên 1.000 nhân khẩu, cứ tăng 200 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 90 điểm đến không quá 200 điểm.
c) Về diện tích đất ở: Xóm có dưới 10 ha được tính 25 điểm; xóm có từ 10 đến 25 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 11 điểm và được tính từ 26 đến 55 điểm; xóm có trên 25 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 09 điểm và được tính từ 56 điểm đến không quá 100 điểm.
d) Các yếu tố đặc thù:
- Khu vực: Xóm đặc biệt khó khăn, xóm vùng CT229, khu vực vùng cao được tính 10 điểm (không cộng dồn).
- Tỷ lệ người dân tộc ít người: Xóm có tỷ lệ người dân tộc ít người chiếm từ 30% đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, trên 50% số khẩu được tính 15 điểm.
- Tỷ lệ tín đồ tôn giáo: Xóm có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.
2. Đối với tổ dân phố:
a) Về số hộ gia đình: Tổ dân phố có dưới 150 hộ được tính 35 điểm; tổ dân phố có từ 150 đến 300 hộ, cứ tăng 50 hộ được tính thêm 17 điểm và được tính từ 36 điểm đến 86 điểm; tổ dân phố có trên 300 hộ, cứ tăng 50 hộ được tính thêm 12 điểm và được tính từ 87 điểm đến không quá 200 điểm.
b) Về số nhân khẩu: Tổ dân phố có dưới 600 nhân khẩu được tính 35 điểm; tổ dân phố có từ 600 đến 1.200 nhân khẩu, cứ tăng 200 nhân khẩu được tính thêm 17 điểm và được tính từ 36 điểm đến 86 điểm; tổ dân phố có trên 1.200 nhân khẩu, cứ tăng 200 nhân khẩu được tính thêm 12 điểm và được tính từ 87 điểm đến không quá 200 điểm.
c) Về diện tích đất ở: Tổ dân phố có dưới 05 ha được tính 35 điểm; tổ dân phố có từ 05 đến 11 ha, cứ tăng 02 ha được tính thêm 11 điểm và được tính từ 26 đến 58 điểm; tổ dân phố có trên 11 ha, cứ tăng 02 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 59 điểm đến không quá 100 điểm.
d) Các yếu tố đặc thù:
- Khu vực: Tổ dân phố thuộc thị trấn vùng cao được tính 10 điểm.
- Tỷ lệ người dân tộc ít người: Tổ dân phố có Tỷ lệ người dân tộc ít người chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.
- Tỷ lệ tín đồ tôn giáo: Tổ dân phố có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.
3. Phương pháp tính điểm theo các tiêu chí phân loại:
a) Về số hộ gia đình:
Xóm, tổ dân phố có số hộ nằm trong khung từ số hộ nhỏ đến số hộ lớn của khung đó và có số hộ trên khung hộ tối đa thì tính theo công thức sau:
| Đh = | H1 - H2 | x Ia + Ib |
| 50 |
Đh là số điểm về hộ cần tính, H1 là số hộ hiện có, H2 là số hộ đầu của khung, 50 là số hộ tăng được tính điểm; Ia là số điểm được tính khi tăng thêm 50 hộ trong khung, Ib là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.
Ví dụ 1: Xóm Miều, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình có 174 hộ, cách tính điểm như sau:
- Xác định xóm Miều, áp dụng theo điểm a, khoản 1 Điều này, thuộc khung xóm có từ 100 hộ đến 250 hộ.
- Số điểm:
| Đh = | 174 (H1) - 100 (H2) | x 18 (Ia) + 35 (Ib) = 61,64 điểm. |
| 50 |
- Ví dụ 2: Tiểu khu 12, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn có 337 hộ, cách tính điểm như sau:
- Xác định Tiểu khu 12, áp dụng điểm a, khoản 2, Điều này, thuộc khung tổ dân phố có trên 300 hộ.
- Số điểm:
| Đh = | 337 (H1) - 300 (H2) | x 12 (Ia) + 86 (Ib) = 94,88 điểm. |
| 50 |
b) Về số nhân khẩu:
Xóm, tổ dân phố có số nhân khẩu nằm trong khung từ số nhân khẩu nhỏ đến số nhân khẩu lớn của khung đó và có nhân khẩu trên khung nhân khẩu tối đa thì tính theo công thức sau:
| Đd = | D1 - D2 | x Sa + Sb |
| 200 |
Đd là số điểm về nhân khẩu cần tính, D1 là số nhân khẩu hiện có, D2 là số nhân khẩu đầu của khung, 200 là số nhân khẩu tăng được tính điểm. Sa là số điểm được tính khi tăng thêm 200 nhân khẩu trong khung, Sb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.
Ví dụ 1: Xóm Miều, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình có 703 nhân khẩu, cách tính điểm như sau:
- Xác định xóm Miều, áp dụng điểm b, khoản 1 Điều này, thuộc khung xóm có từ 400 nhân khẩu đến 1.000 nhân khẩu.
- Số điểm:
| Đd = | 703 (D1) - 400 (D2) | x 18 (Sa) + 35 (Sb) = 62,27 điểm. |
| 200 |
Ví dụ 2: Tiểu khu 12, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn có 1.447 nhân khẩu, cách tính điểm như sau:
- Xác định Tiểu khu 12, áp dụng điểm b, khoản 2, Điều này, thuộc khung tổ dân phố có trên 1.200 nhân khẩu.
- Số điểm:
| Đd = | 1.210 (D1) - 1.200 (D2) | x 12 (Sa) + 86 (Sb) = 100,82 điểm. |
| 200 |
c) Diện tích đất ở:
Xóm, tổ dân phố có diện tích đất ở nằm trong khung từ diện tích nhỏ đến diện tích lớn của khung đó và có diện tích trên khung tối đa thì tính theo công thức sau:
| Đs = | S1 - S2 | x Ka + Kb |
| 05 (xóm) hoặc 02 (tổ dân phố) |
Đs là số điểm về diện tích đất ở cần tính, S1 là số diện tích đất ở hiện có, S2 là số diện tích đất ở đầu của khung, 05 (đối với xóm) hoặc 02 (đối với tổ dân phố) là số diện tích đất ở tăng được tính điểm, Ka là số điểm tính khi diện tích đất ở tăng trong khung, Kb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.
Ví dụ 1: Xóm “Phố Ngọc”, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình có 12,15 ha đất ở, cách tính điểm như sau:
- Xác định xóm “Phố Ngọc”, áp dụng điểm c, khoản 1, Điều này thuộc khung từ 10 ha đến 25 ha.
- Số điểm:
| Đs = | 12,15 (S1) - 10 S2) | x 11 (Ka) + 25 (Kb) = 29,30 điểm. |
| 5 |
Ví dụ 2: Tổ 27, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình có 5,73 ha đất ở; cách tính điểm như sau:
- Xác định Tổ 27, áp dụng điểm c, khoản 2, Điều này thuộc khung có từ 5 đến 11 ha.
- Số điểm:
| Đs = | 5,73 (S1) - 5 (S2) | x 11 (Ka) + 25 (Kb) = 29,02 điểm. |
| 2 |