vanban.org

Điều 8. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đồng Tháp Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh dự thảo văn bản gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh để trình Ủy ban nhân dân Tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân Tỉnh họp. Hồ sơ trình gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản.

b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Dự thảo văn bản.

d) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

đ) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

e) Các tài liệu có liên quan.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh:

a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thẩm tra xong dự thảo văn bản.

b) Văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách khối để yêu cầu cơ quan soạn thảo chuẩn bị lại.

c) Khi văn bản được chuẩn bị theo đúng yêu cầu về nội dung và quy trình thì chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh họp, phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh. Hồ sơ dự thảo bao gồm:

- Tờ trình và dự thảo văn bản.

- Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

- Báo cáo thẩm tra của Ban chuyên môn Hội đồng nhân dân tỉnh đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

- Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

- Các tài liệu có liên quan.

3. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân Tỉnh đọc tờ trình thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân.

c) Đại diện Sở Tư pháp trình bày Báo cáo thẩm định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh; Thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản.

Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tham dự phiên họp biểu quyết tán thành.

4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau khi dự thảo văn bản được thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phải chỉnh lý lại cho đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh ký chứng thực đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

5. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được gửi đến Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ có liên quan, Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

6. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh phải đăng trên Công báo Tỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký; Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Mục 2. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 9. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thời hạn trình dự thảo văn bản đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

2. Cơ quan soạn thảo văn bản có nhiệm vụ:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

b) Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo văn bản; Xác định nội dung, tên loại văn bản; Điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến ban hành hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ.

c) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản.

3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tùy theo tính chất và nội dung văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản tổ chức lấy ý kiến đóng góp thông qua hội nghị hoặc thông qua việc gửi dự thảo lấy ý kiến trực tiếp các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Tài liệu gửi để góp ý kiến bao gồm:

- Công văn đề nghị góp ý kiến

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để có điều kiện góp ý vào dự thảo văn bản.

5. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh dự thảo văn bản.

Điều 10. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Phòng Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định.

b) Tờ trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

d) Các tài liệu có liên quan.

3. Thời gian thẩm định.

a) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong thời hạn 3 ngày. Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp, Phòng Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.

b) Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần có thời gian để khảo sát thực tế, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị, các chuyên gia thì thời gian thẩm định là không quá 10 ngày làm việc.

4. Phạm vi thẩm định:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản.

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật.

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

d) Phòng Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.

Trong quá trình thẩm định, xét thấy cần thiết Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định; thuyết trình thêm về nội dung dự thảo hoặc phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế.

Điều 11. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu ý kiến góp ý thẩm định, hoàn chỉnh dự thảo văn bản và trình hồ sơ dự thảo văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày trước ngày Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân họp. Hồ sơ trình dự thảo văn bản gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

c) Dự thảo văn bản.

d) Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp đối với các dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

e) Các tài liệu có liên quan.

2. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân thông qua Tờ trình đối với các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân.

c) Đại diện Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân đọc báo cáo thẩm tra đối với các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

d) Đại diện Phòng Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thành viên Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản.

Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tham dự phiên họp biểu quyết tán thành.

3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, sau khi dự thảo văn bản được thông qua, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải hoàn chỉnh lại cho đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân.

4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được gửi đến Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành Tỉnh có liên quan, Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp nếu là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và các cơ quan tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

5. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm niêm yết các văn bản quy phạm pháp luật tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Mục 3. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 12. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân được giao có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và bảo đảm thời hạn trình dự thảo đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ấn định.

2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Ủy ban nhân dân tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

3. Tổ chức, cá nhân soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có nhiệm vụ:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp khi dự thảo các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo.

b) Xây dựng dự thảo và trình dự thảo văn bản; Xác định thể loại văn bản; Điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ.

c) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản.

4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân để gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân họp.