vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2026
Bình Dương Ban hành 08/04/2014 Hiệu lực 18/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; tham mưu đề xuất định mức kinh phí hỗ trợ theo quy định.

- Tiếp nhận hồ sơ các dự án đăng ký hỗ trợ áp dụng VietGAP; tổ chức lập hội đồng xét duyệt các dự án đăng ký hỗ trợ theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đánh giá, đề xuất cho tổ chức chứng nhận sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP. 

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án; vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án có áp dụng VietGAP khác do tỉnh quản lý.

3. Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn, hỗ trợ cho người sản xuất đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài chính Căn cứ vào dự toán và khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm trình cấp có thẩm quyền để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định này.

5. Sở Công Thương Căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP theo quy định hiện hành.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Sở, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý trong việc áp dụng VietGAP vào sản xuất nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

7. Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình Thực hiện việc tuyên truyền, thông tin về sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm và thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai quy hoạch phát triển nông nghiệp, xây dựng quy hoạch chi tiết vùng nuôi trồng tập trung trên địa bàn.

- Trực tiếp chỉ đạo các ban ngành trực thuộc huyện và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vận động tuyên truyền, hướng dẫn triển khai áp dụng VietGAP trong sản xuất ở địa phương.

- Định kỳ hàng năm, các đơn vị có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm nông lâm thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

9. Các tổ chức, hiệp hội ngành hàng trên địa bàn tỉnh Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Dương, Hiệp hội ngành hàng phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức vận động, tuyên truyền người sản xuất, sơ chế áp dụng VietGAP, người kinh doanh tiêu thụ sản phẩm an toàn.

10. Người sản xuất thực hiện VietGAP

- Lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 5 Quyết định này và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hỗ trợ.

- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật an toàn thực phẩm; các quy định tại Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012; Quy định, hướng dẫn liên quan về VietGAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và những quy định khác liên quan.