Điều 4. Mức chi phí đào tạo cho lưu học sinh
1. Mức chi đào tạo thanh toán cho cơ sở đào tạo:
Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/năm học
| Nội dung | Năm học 2017 - 2018 | Năm học 2018 - 2019 | Năm học 2019 - 2020 | Năm học 2020 - 2021 |
| I. Đại học và sau Đại học | ||||
| - Nhóm ngành Khoa học xã hội, Kinh tế, Luật, Nông lâm thủy sản | 14.800 | 15.900 | 17.100 | 18.400 |
| - Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Thể dục thể thao, Nghệ thuật, Du lịch, Khách sạn | 16.100 | 17.400 | 18.800 | 20.300 |
| - Nhóm ngành Y dược | 18.100 | 19.600 | 21.200 | 22.900 |
| II. Học Tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học | 10.900 | 11.700 | 12.500 | 13.400 |
Riêng định mức chi đào tạo hệ Cao đẳng, Trung cấp áp dụng theo mức thu học phí quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sinh hoạt phí cấp trực tiếp cho lưu học sinh:
Quy định mức sinh hoạt phí hỗ trợ cho lưu học sinh Lào theo chỉ tiêu của tỉnh Thừa Thiên Huế là 1.800.000 đồng/tháng (bao gồm chi phí ăn, ở, trang phục cá nhân và các chi phí sinh hoạt khác)