vanban.org

Điều 12. Giá dịch vụ nghĩa trang — Quyết định 11/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 03/07/2019
Đắk Lắk Ban hành 25/02/2013 Hiệu lực 07/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 11/2013/QĐ-UBND
13/07/201913/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá dịch vụ nghĩa trang

1. Giá dịch vụ nghĩa trang phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng huyện, thị xã, thành phố và phải được niêm yết công khai.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp đối với các Nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng, trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sau khi được Sở Xây dựng thẩm định.