Điều 1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với hệ thống cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý như sau:
1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt:
| Mục đích sử dụng nước | Giá nước (đồng/m3) |
| 1. Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao: | |
| - 10 m3 đầu tiên | 3.800 |
| - Trên 10 đến 20 m3 | 7.000 |
| - Trên 20 m3 | 10.000 |
| 2. Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực khác: | |
| - 10 m3 đầu tiên | 6.000 |
| - Trên 10 - 20 m3 | 7.000 |
| - Trên 20 m3 | 10.000 |
Mức giá lũy tiến nêu trên được áp dụng đối với lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trong một kỳ ghi thu.
Giá nước sạch sinh hoạt đối với các hộ thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao chỉ áp dụng cho tất cả các hộ (kể cả hộ người Kinh) sống tập trung trên địa bàn các xã thuần và thôn xen ghép đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao, danh sách cụ thể theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.
Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống riêng lẻ trong khu vực người Kinh và khu vực đồng bào Chăm (các địa bàn không có tên trong Phụ lục số 1) áp dụng giá nước sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực khác.
2. Phê duyệt phương án giá nước sạch:
| TT | Mục đích sử dụng nước | Giá nước (đồng/m3) |
| 1 | Nước dùng cho mục đích công cộng | 10.000 |
| 2 | Nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp | 12.000 |
| 3 | Nước dùng cho mục đích sản xuất vật chất | 14.000 |
| 4 | Nước dùng cho mục đích kinh doanh, dịch vụ | 18.000 |
- Phân loại các mục đích sử dụng nước cụ thể theo Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này. - Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng áp dụng mức giá nêu trên đối với toàn bộ lượng nước sử dụng trong tháng
3. Các mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh.
4. Thời điểm áp dụng giá nước mới: từ kỳ ghi thu tháng 4/2013.