Điều 9. Bồi thường cây trồng, vật nuôi (vật nuôi trồng thuỷ sản)
1. Hộ dân sở tại bị thu hồi đất được bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trồng thuỷ sản trên đất phải thu hồi, như sau:
1.1. Đối với cây lâu năm, cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước: mức bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo chính sách Quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các Quy định về chính sách, Quyết định đơn giá bồi thường, hỗ trợ hiện hành của UBND tỉnh.
1. 2. Rừng trồng
a) Hộ được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: Mức bồi thường thiệt hại rừng trồng được tính bằng diện tích trồng nhân với (x) đơn giá trồng cộng với (+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từ khi trồng đến thời điểm phương án bồi thường được duyệt.
b) Hộ trồng, chăm sóc rừng cho Doanh nghiệp
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách được bồi thường phần công trồng, chăm sóc chưa được trả.
- Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng sản xuất: bồi thường cho doanh nghiệp để hoàn trả tổ chức cho vay và công trồng, chăm sóc của các hộ chưa được trả. Mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp hộ dân tái định cư có tài sản là cây cối, hoa màu (cây trồng) khi di chuyển chưa đến vụ thu hoạch hoặc không chuyển đổi, chuyển nhượng được; phải thực hiện công khai trước cộng đồng bản, xã, thì được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 1, Điều này và phải bàn giao đất và tài sản cây trồng trên đất cho cộng đồng bản, xã quản lý.