vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2016 Thay thế: 15/2016/QĐ-UBND · 17/08/2016 Thay thế: 13/2012/NQ-HĐND · 07/12/2012
Điện Biên Ban hành 12/06/2012 Hiệu lực 22/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 nguồn vốn ngân sách nhà nước · 13/2012/NQ-HĐND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 11/2012/QĐ-UBND
27/08/201615/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 17/12/2008 của UBND tỉnh Điện Biên · 16/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Phạm vi và đối tượng áp dụng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và không kim loại.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên:

STT Loại khoáng sản Đơn vị
tính
Mức thu phí (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại:    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng chì Tấn 270.000
3 Quặng kẽm Tấn 270.000
4 Quặng đồng Tấn 60.000
5 Quặng bô xít Tấn 50.000
6 Quặng vàng Tấn 270.000
7 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại:    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 70.000
2 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
3 Đá Block m3 90.000
4 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 3.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) Tấn 3.000
7 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
8 Cát vàng m3 5.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất sét, làm gạch, ngói m3 2.000
11 Đất làm thạch cao m3 3.000
12 Đất làm cao lanh m3 7.000
13 Các loại đất khác (san lấp, xây dựng...) m3 2.000
14 Than đá và các loại than khác Tấn 10.000
15 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
16 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

b) Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn tỉnh có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.