vanban.org

Điều 13. Kế hoạch chuẩn bị các đề án — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2016 Thay thế: 22/2016/QĐ-UBND · 18/08/2016
Sơn La Ban hành 22/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La khoá XIII nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 11/2011/QĐ-UBND
28/08/201622/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kế hoạch chuẩn bị các đề án

1. Căn cứ chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, trong đó xác định rõ phạm vi đề án; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình đề án và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Thời hạn gửi kế hoạch không quá 10 ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, không quá 30 ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình năm được ban hành.

2. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc lập kế hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

3. Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề của đề án hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó.