vanban.org

Điều 2. Bổ sung thêm một số nội dung chưa quy định tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh, như sau: — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2014
Hà Tĩnh Ban hành 16/06/2011 Hiệu lực 26/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh · 11/2011/QĐ-UBND
13/11/201475/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bổ sung thêm một số nội dung chưa quy định tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh, như sau:

1. Xử lý đối với một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản như sau:

1.1. Diện tích đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông:

a) Trường hợp đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông đủ điều kiện cấp giấy CNQSD đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy CNQSD đất thì được bồi thường theo quy định hiện hành;

b) Trường hợp đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông đủ điều kiện cấp giấy CNQSD đất nhưng chưa được cấp giấy CNQSD đất thì chính quyền địa phương xã, phường, thị trấn căn cứ hồ sơ địa chính và thực trạng quản lý, sử dụng để xem xét từng trường hợp cụ thể và lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ theo quy định;

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng phần đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông chưa được cấp giấy CNQSD đất thì chính quyền địa phương xã, phường, thị trấn căn cứ hồ sơ chuyển nhượng và thực trạng thửa đất để xác định đối tượng và đề xuất lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

1.2. Các tổ chức, hộ gia đình có đất đai, tài sản, công trình xây dựng không nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án nhưng do việc triển khai dự án mà bị ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thì được hỗ trợ như sau:

a) Đối với đất vườn, đất sản xuất nông nghiệp, đồng muối, nuôi trồng thủy sản mà bị ảnh hưởng trong quá trình thi công công trình, nhưng sau khi thi công vẫn sản xuất được thì được hỗ trợ bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch đối với diện tích đất bị ảnh hưởng (giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch được tính theo năng suất trung bình trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng, vật nuôi chính tại địa phương theo giá trung bình của nông sản cùng loại tại thời điểm thu hồi đất).

Trường hợp nếu diện tích bị ảnh hưởng không tiếp tục sản xuất được thì Hội đồng bồi thường đề nghị xem xét thu hồi đất và được bồi thường theo quy định.

b) Đối với các công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần kề công trình thi công tùy vào mức độ hạn chế sử dụng của công trình (tỷ lệ %) bị hư hỏng, xuống cấp của công trình, Hội đồng bồi thường đề xuất từng trường hợp cụ thể để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét mức hỗ trợ theo quy định.

1.3. Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân, người lao động thuộc các nông, lâm trường trước đây (nay đã giải thể) và đã được các nông, lâm trường giao đất làm nhà ở và giao khoán diện tích đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản…, khi bị Nhà nước thu hồi đất thì UBND huyện, thành phố, thị xã căn cứ các chính sách đất đai qua các thời kỳ để lập phương án xử lý về quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

1.4. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất đai, tài sản trong hành lang công trình lưới điện cao áp:

a) Đối với đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện nhà nước không thu hồi đất mà bị hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ một lần. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường thu hồi đất đó tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.

Trường hợp đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai thì được hỗ trợ bằng 50% của giá trị được hỗ trợ theo quy định hiện hành.

b) Đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá UBND tỉnh ban hành tại thời điểm tính bồi thường, hỗ trợ.

c) Đối với cây lâu năm, cây rừng có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện hoặc ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định mà phải chặt bỏ không được trồng mới hoặc chặt tỉa cây thì được bồi thường một lần; mức bồi thường tính theo số cây phải chặt bỏ, chặt tỉa nhân với đơn giá bồi thường do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

2.1. Về việc thông báo thu hồi đất.

a) UBND cấp huyện thực hiện thông báo thu hồi đất theo thẩm quyền; UBND tỉnh ủy quyền cho UBND huyện thông báo thu hồi đất các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b) Nội dung thông báo thu hồi đất, gồm: lý do thu hồi đất và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển; giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tư.

c) Việc thông báo thu hồi đất của UBND cấp huyện được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.

2.2. Hoạt động của Hội đồng thẩm định

a) Hội đồng thẩm định cấp tỉnh do UBND tỉnh thành lập, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh được thành lập Tổ giúp việc; Hội đồng thẩm định cấp huyện hoặc Tổ thẩm định cấp huyện do UBND cấp huyện thành lập; thành phần Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, Hội đồng thẩm định cấp huyện hoặc Tổ thẩm định cấp huyện do cơ quan Tài nguyên và Môi trường đề nghị trên cơ sở thống nhất với cơ quan Tài chính và các ngành có liên quan cùng cấp. Thành viên của Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định cấp huyện không tham gia Hội đồng bồi thường.

b) Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định làm việc theo hình thức kiêm nhiệm, dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoặc Tổ trưởng Tổ thẩm định.

- Bộ phận thường trực và nơi làm việc của Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định cấp tỉnh đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường, sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường để giao dịch.

- Bộ phận thường trực và nơi làm việc của Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định cấp huyện đặt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, sử dụng con dấu của phòng Tài nguyên và Môi trường để giao dịch.

c) Các thành viên của Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định làm việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng hoặc Tổ trưởng Tổ thẩm định và chức năng thẩm định của ngành theo quy định tại Điều 38, Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND, mỗi thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Hội đồng, Tổ trưởng Tổ thẩm định về nội dung thẩm định của mình.

d) Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoặc Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể ủy quyền cho Phó chủ tịch hoặc Tổ phó Tổ thẩm định trong trường hợp có lý do không điều hành Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, Phó chủ tịch Hội đồng hoặc Tổ phó Tổ thẩm định được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng hoặc Tổ trưởng Tổ thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình.

đ) Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định chỉ tiến hành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng khi có đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định tại điểm 11.1 mục 11 Điều 1 của Quy định này.

2.3. Hoạt động của Tổ tư vấn

Hội đồng thẩm định có thể thành lập Tổ tư vấn để thẩm tra hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ (có biên nhận) giúp Hội đồng thẩm định thẩm tra hồ sơ, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường lập và trình, chuẩn bị báo cáo và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thẩm định.

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ như quy định tại điểm 10.1 khoản 10 Điều 1 nêu trên, Tổ tư vấn tiến hành thẩm tra hồ sơ theo trách nhiệm đã được phân công, lập biên bản thẩm tra có đầy đủ chữ ký của các thành viên, dự thảo các văn bản để trình Hội đồng thẩm định xem xét quyết định.

b) Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, nếu Tổ tư vấn phát hiện vấn đề cần làm rõ hoặc có khiếu nại cần kiểm tra lại thì đề xuất Hội đồng thẩm định cử đại diện hoặc cán bộ chuyên môn đến thực tế công trình để kiểm tra; kế hoạch kiểm tra được Hội đồng thẩm định thông báo trước với Chủ đầu tư và Hội đồng bồi thường để cùng phối hợp.

Nội dung thẩm tra phải được lập thành văn bản.

2.4. Giải quyết khiếu nại

a) Đối với Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố, thị xã:

- Chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại về tính chính xác, đúng, đủ của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của hồ sơ đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ của các đối tượng.

- Giải quyết khiếu nại về việc áp giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các chính sách hỗ trợ.

b) Đối với Hội đồng thẩm định.

- Giải quyết những khiếu nại về nội dung thẩm định theo thẩm quyền.

- Phối hợp với Hội đồng bồi thường để giải thích những khiếu nại liên quan đến công tác áp giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các chính sách khác kèm theo.

2.5. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

a) Nguồn kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính.

b) Nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định được trích 0,1% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên một lần thẩm định; mức trích tối thiểu 500 ngàn đồng và tối đa 20 triệu đồng trên một lần thẩm định.

2.6. Nội dung và mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

a) Chi cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Theo nội dung chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính.

b) Chi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

- Chi hội nghị: Chi hội nghị tổng kết, sơ kết, tập huấn, họp thường kỳ, họp đột xuất…; mức chi theo chế độ chi tiêu hội nghị hiện hành của Bộ Tài chính.

- Chi mua vật tư, văn phòng phẩm: Theo nhu cầu thực tế nhưng không vượt quá định mức theo quy định.

- Chi phụ cấp công tác phí: Chủ tịch Hội đồng thẩm định trên cơ sở nguồn thu và nhu cầu công tác để quyết định mức chi (theo hình thức công tác phí khoán) cho các thành viên Hội đồng thẩm định nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.

- Chi phụ cấp làm thêm giờ (làm đêm, ngày lễ): Do tính chất cấp thiết của công việc Hội đồng được phép huy động các thành viên làm thêm giờ nhưng tối đa không quá 300 giờ/năm và được thanh toán theo chế độ hiện hành.

- Chi phụ cấp kiêm nhiệm: Chủ tịch Hội đồng thẩm định căn cứ nguồn kinh phí để quyết định mức chi phụ cấp cho các thành viên Hội đồng, nhưng tối đa không quá 30% tổng lương và phụ cấp hiện hưởng.

- Chi mua sắm trang thiết bị làm việc.

- Chi thuê phương tiện đi kiểm tra hiện trường.

- Chi khác (tiếp khách, tham quan học hỏi, khác).

2.7. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

a) Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) thẩm định theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm chuyển kinh phí thẩm định cho Hội đồng thẩm định theo thông báo nộp tiền của Hội đồng thẩm định.

b) Đối với kinh phí phục vụ công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

- Hội đồng thẩm định căn cứ các quy định về chế độ tài chính hiện hành và nội dung chi tại Quyết định này lập dự toán chi cho cả năm trình cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định để thực hiện.

- Hội đồng thẩm định căn cứ tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt và mức trích tại Quyết định này để gửi thông báo nộp tiền đến Hội đồng bồi thường. Hội đồng bồi thường căn cứ chứng từ chuyển tiền cho Hội đồng thẩm định để quyết toán kinh phí thẩm định vào kinh phí tổ chức việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Hội đồng thẩm định có trách nhiệm quyết toán kinh phí phục vụ công tác thẩm định với cơ quan tài chính theo quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp không sử dụng hết kinh phí đã được trích thì được chuyển sang năm sau hoặc nộp vào ngân sách nhà nước.

- Hội đồng thẩm định được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc sử dụng tài khoản của Văn phòng UBND huyện (đối với Hội đồng thẩm định cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Hội đồng thẩm định cấp tỉnh) để giao dịch.