vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 18/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 24/05/2011 Hiệu lực 03/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn

1. Ban An toàn giao thông tỉnh:

- Chỉ đạo các cơ quan thành viên, các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Ban An toàn giao thông cấp huyện hướng dẫn Ban An toàn giao thông cấp xã/phường/thị trấn (sau đây gọi chung là Ban An toàn giao thông cấp xã) tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh;

- Vận động các nhà tài trợ kinh phí mua mũ bảo hiểm, thực hiện hỗ trợ từng bước cho Ban An toàn giao thông cấp huyện cấp phát cho các tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự.

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai Quy định này đến các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quy định các điểm đỗ, điểm đón trả khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các cấp các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND ngày 23/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 83/2006/QĐ-UBND và quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan;

Điểm b Khoản 3 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 45/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/12/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quản lý, cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đăng ký hoạt động trên địa bàn; thống kê nhu cầu và đăng ký số lượng phù hiệu với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Quản lý các cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn đăng ký hoạt động và cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn;

c) Hướng dẫn, tiếp nhận, thành lập và phê duyệt điều lệ của tổ, đội, nghiệp đoàn hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn;

d) Tùy theo điều kiện cụ thể, thực hiện hỗ trợ các tổ, đội, nghiệp đoàn của những người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự từ nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn kinh phí của các nhà tài trợ khác (nếu có);

đ) Tổ chức bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cấp và cấp lại phù hiệu hoạt động thuận lợi và nhanh chóng;

e) Khảo sát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố điểm đỗ, điểm chờ đón khách trên địa bàn quản lý;

Điểm g Khoản 4 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 45/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/12/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Tổ, đội, nghiệp đoàn:

a) Tiếp nhận các cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vào tổ, đội, nghiệp đoàn của mình;

b) Hướng dẫn tổ viên, đội viên, thành viên của mình đăng ký với UBND cấp xã để cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự;

c) Xây dựng quy chế hoạt động của tổ, đội, nghiệp đoàn trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt;

d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự chấp hành nghiêm các quy định pháp luật có liên quan đến Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ, các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa và các nội dung quy định tại bản Quy định này.

Điểm đ Khoản 5 Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 45/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/12/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Thanh tra giao thông Sở Giao thông vận tải, Cảnh sát giao thông đường bộ, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.