vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau: — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2016/QĐ-UBND · 02/08/2016 Sửa đổi, bổ sung: 28/2013/QĐ-UBND · 13/06/2013
Bình Thuận Ban hành 28/06/2011 Hiệu lực 08/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục Thường xuyên, Trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

1. Về thu học phí:

a) Đối tượng thu học phí: Trẻ em và học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

b) Xác định các khu vực để thực hiện thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên:

Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-
HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:

- Khu vực thành thị, gồm: các phường và thị trấn;

- Khu vực miền núi, gồm: các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc;

- Khu vực nông thôn, gồm: các xã còn lại.

c) Mức thu học phí:

- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông: thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:

+ Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

STT Bậc học Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng (đồng/học sinh/tháng)
Thành thị Nông thôn Miền núi
1 Bậc học mầm non      
- Nhà trẻ 40.000 25.000 20.000
- Mẫu giáo 01 buổi 40.000 20.000 15.000
- Mẫu giáo bán trú 100.000 25.000 20.000
2 Trung học cơ sở 40.000 20.000 10.000
3 Trung học phổ thông 50.000 30.000 25.000

+ Mức thu học phí đối với giáo dục thường xuyên:

Bậc học Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng và đào tạo (đồng/học sinh/năm học)
Thành thị Nông thôn Miền núi
Trung học phổ thông 600.000 330.000 330.000

- Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập (các cơ sở dạy nghề, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế):

+ Đối với các lớp sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thủ trưởng các đơn vị, hiệu trưởng các trường quyết định mức thu cụ thể cho từng năm học theo quy định tại khoản 4, Điều 12, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

+ Đối với các lớp trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; các lớp trung cấp nghề công lập:

Đơn vị tính: (Đồng/học sinh, sinh viên/tháng)

STT Nhóm ngành, trình độ đào tạo Mức thu
I Học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp  
1 Các ngành khoa học xã hội, kinh tế luật; nông, lâm, thủy sản  
- Cao đẳng 230.000
- Trung cấp 200.000
2 Các ngành khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục  
  thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch  
- Cao đẳng 245.000
- Trung cấp 215.000
3 Y dược  
- Cao đẳng 270.000
- Trung cấp 230.000
II Học phí đối với trung cấp nghề  
1 Khối kỹ thuật: điện công nghiệp, công nghệ ô tô, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, may thời trang, kỹ thuật xây dựng, quản trị mạng máy tính, lập trình máy tính, hàn… 230.000
2 Khối nghiệp vụ, du lịch: hướng dẫn du lịch, quản trị khách sạn, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lễ tân, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, chế biến và bảo quản thủy sản, chế biến thực phẩm… 210.000
3 Khối nông nghiệp: bảo vệ thực vật, sinh vật cảnh… 210.000

2. Về chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; thu, sử dụng, quản lý học phí; cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

Thực hiện theo quy định Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể thực hiện khoản 1 và khoản 2 thuộc Điều 1 Quyết định này.